Tin tức

Chiết khấu thương mại được hạch toán khi khách hàng mua với số lượng lớn, đạt hoặc vượt định mức mà bên bán đặt ra. Hạch toán chiết khấu thương mại được giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn hoặc xuất hóa đơn điều chỉnh giá cho các hóa đơn trước đó.

1. Các tài khoản sử dụng khi hạch toán chiết khấu thương mại

1.1 Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại

Tài khoản 5211 được sử dụng dùng để phản ánh chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc thanh toán cho người mua hàng do mua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

1.2 Tài khoản 5213 – Giảm giá bán hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.

2. Các chứng từ cần có khi tiến hành hạch toán chiết khấu thương mại

Khi tiến hành hạch toán chiết khấu thương mại, ta cần những chứng từ sau:
  • Hợp đồng mua bán (hoặc hợp đồng cung cấp)
  • Hóa đơn mua hàng (hoặc hóa đơn bán hàng)
  • Biên bản giao nhận hàng hóa hoặc dịch vụ
  • Chứng từ ghi nhận chiết khấu
  • Phiếu thu hoặc hóa đơn thanh toán
  • Báo cáo tài chính

3. Cách hạch toán chiết khấu thương mại được áp dụng năm 2024

3.1 Mua 1 lần đạt được chiết khấu thương mại ngay

Là khi hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT và tổng giá trị thanh toán đã có thuế GTGT
  • Bên bán:
Nợ tài khoản 111, 112, 113: Tổng số tiền trên hóa đơn
Có 511: Tổng số tiền (chưa có thuế)
Có 3331: Thuế GTGT
  • Bên mua:
Nợ tài khoản 156: Tổng số tiền (chưa có thuế)
Nợ tài khoản 1331: Thuế GTGT
Có 111, 112, 331: Số tiền trên hóa đơn
=> Giá ghi trên hóa đơn là giá đã giảm, đã chiết khấu
Ví dụ 1: Công ty A bán cho Công ty B 10 sản phẩm X, giá bán của 1 sản phẩm là 5.000.000. Vì công ty A có quy định là “nếu khách hàng mua một lúc 10 sản phẩm sẽ được giảm giá 10%, trên giá bán chưa thuế GTGT”. Như vậy số tiền sau khi được giảm giá còn lại 4.500.000/ bộ, Công ty A và công ty B thỏa thuận chiết khấu thương mại cho lô hàng này và quyết định xuất hóa đơn với trị giá trên hóa đơn đã bao gồm chiết khấu thương mại.
  • Bên Bán:
Nợ 131: 49.500.000
Có 5111: 45.000.000
Có 3331: 4.500.000
  • Bên Mua:
Nợ 156: 45.000.000
Nợ 1331: 4.500.000
Có TK 111, 112, 331: 49.500.000

3.2 Mua nhiều lần mới đạt được chiết khấu thương mại

Ở trường hợp này sẽ có 2 tình huống xảy ra:
TH1: Nếu số tiền chiết khấu – giảm giá mà Nhỏ Hơn giá trị hóa đơn cuối cùng thì có thể sẽ bị trừ trực tiếp trên hóa đơn cuối cùng đó
Ví dụ 2:
Công ty A tổ chức chương trình chiết khấu thương mại sau: Nếu ai mua hàng đạt doanh số 100tr sẽ được chiết khấu thương mại 10%
Công ty B có phát sinh mua hàng như sau:
  • Lần 1: Mua hàng trị giá 10tr => Công ty A xuất hóa đơn trị giá 10tr
  • Lần 2: Mua hàng trị giá 50tr => Công ty A xuất hóa đơn trị giá 50tr
  • Lần 3: Mua hàng trị giá 40tr => Như vậy là đã đạt doanh số quy định sẽ được chiết khấu 10%. Số tiền chiết khấu 10% = 10tr Nhỏ Hơn số tiền trên hóa đơn cuối cùng (lần 3). Nên có thể trừ trực tiếp trên hóa đơn như sau:
STT
Tên hóa đơn, dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
Sản phẩm X
bộ
4
10.000.000
40.000.000
Chiết khấu thương mại 10% theo hợp đồng số 015/KTTU ngày 02/12/2018
10.000.000
Cộng tiền hàng
30.000.000
Thuế suất GTGT là 10% => Tiền thuế GTTGT
3.000.000
Tổng số tiền thanh toán
33.000.000
Cách hạch toán:
  • Hóa đơn lần 1 và 2: Hạch toán như bình thường
  • Hóa đơn lần 3:
Bên bán:
Nợ tài khoản 131, 111, 112: Tổng số tiền đã chiết khấu: 33.000.000
Có 511: Tổng số tiền đã chiết khấu: 30.000.000
Có 3331: Thuế GTGT: 3.000.000
Bên mua:
Nợ 156: giá trên hóa đơn: 30.000.000
Nợ 1331: Thuế GTGT: 3.000.000
Có 111, 112, 331: Số tiền đã trừ khoản chiết khấu: 33.000.000
TH2: Nếu số tiền chiết khấu – giảm giá mà Lớn Hơn giá trọ hóa đơn cuối cùng thì sẽ phải lập một háo đơn điều chỉnh giảm (Vì không thể trừ trên hóa đơn được)
Ví dụ 3:
Công ty A tổ chức chương trình chiết khấu thương mại sau: Nếu ai mua hàng đạt doanh số 100tr sẽ được chiết khấu thương mại 10%
Công ty B có phát sinh mua hàng như sau:
  • Lần 1: Mua hàng trị giá 41tr => Công ty A xuất hóa đơn trị giá 10tr
  • Lần 2: Mua hàng trị giá 50tr => Công ty A xuất hóa đơn trị giá 50tr
  • Lần 3: Mua hàng trị giá 9tr => Như vậy là đã đạt doanh số quy định sẽ được chiết khấu 10%. Số tiền chiết khấu 10% = 10tr Lớn Hơn số tiền trên hóa đơn cuối cùng (lần 3). Nên hóa đơn lần 3 vẫn phải xuất bình thường là 9tr
Tiếp đó công ty A sẽ lập 1 hóa đơn điều chỉnh giảm kèm bảng kê các số hóa đơn lần 1,2,3 như sau:
STT
Tên hóa đơn, dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
Sản phẩm X
bộ
10
1.000.000
10.000.000
Điều chỉnh giảm giá bán hàng do chiết khấu thương mại 10% theo hợp đồng số 015/KTTU kèm bảng kê các số hóa đơn
10.000.000
Cộng tiền hàng
10.000.000
Thuế suất GTGT là 10% => Tiền thuế GTTGT
1.000.000
Tổng số tiền thanh toán
11.000.000
Cách hạch toán:
  • Lần 1, 2 và 3: hạch toán như bình thường
  • Hóa đơn điều chỉnh giảm bên trên:
Bên bán:
Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại:
Nợ 521: Số tiền chiết khấu: 10.000.000
Nợ 3331: Số tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm: 1.000.000
Có 131, 111, 112: 11.000.000
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển ghi:
Nợ 511: Doanh thi bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
Bên mua:
  • Nếu khách hàng chiết khấu thương mại đó còn tồn trong kho ghi giảm giá trị hàng tồn kho:
Nợ 331, 111, 112: Số tiền chiết khâu
Có 156: giảm giá trị hàng tồn kho
Có 1331: giám số thuế đã được khấu trừ
  • Nếu hàng đó đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán:
Nợ tài khoản 331, 111, 112: Số tiền chiết khấu thương mại
Có 632: giảm giá vốn
Có 1331: giảm số thuế đã được khấu trừ
  • Nếu hàng đó đã đưa vào sản xuất kinh doanh, quản lý thì khi giảm chi phí đó
Nợ 331, 111, 112: Số tiền chiết khấu
Có 154, 642: giảm chi phí tương ứng
Có 1331: giảm số thuế đã được khấu trừ

3.3 Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình chiết khấu hàng bán

Trường hợp này sẽ xử lí giống như (TH2) bên trên:
Bên bán:
Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại:
Nợ 521: Số tiền chiết khấu: 10.000.000
Nợ 3331: Số tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm: 1.000.000
Có 131, 111, 112: 11.000.000
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển ghi:
Nợ 511: Doanh thi bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
Bên mua:
  • Nếu khách hàng chiết khấu thương mại đó còn tồn trong kho ghi giảm giá trị hàng tồn kho:
Nợ 331, 111, 112: Số tiền chiết khâu
Có 156: giảm giá trị hàng tồn kho
Có 1331: giám số thuế đã được khấu trừ
  • Nếu hàng đó đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán:
Nợ tài khoản 331, 111, 112: Số tiền chiết khấu thương mại
Có 632: giảm giá vốn
Có 1331: giảm số thuế đã được khấu trừ
  • Nếu hàng đó đã đưa vào sản xuất kinh doan, quản lý thì khi giảm chi phí đó
Nợ 331, 111, 112: Số tiền chiết khấu
Có 154, 642: giảm chi phí tương ứng
Có 1331: giảm số thuế đã được khấu trừ

4. FAQ về hạch toán chiết khấu thương mại

4.1. Tại sao doanh nghiệp phải cung cấp chiết khấu thương mại?

Doanh nghiệp cung cấp chiết khấu thương mại nhằm kích thích việc mua sắm, tăng doanh số bán hàng, khuyến khích thanh toán nhanh hơn, hoặc để thúc đẩy mục tiêu kinh doanh khác.

4.2. Khi xuất hóa đơn chiết khấu thương mại có được ghi âm (-) hay không?

Không được áp dụng việc ghi số âm (-) khi xuất hóa đơn chiết khấu thương mại vì:
  • Căn cứ theo Công văn số 1546/CTBNI-TTHT ngày 16/05/2022 Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
  • Công văn số 1416/CTPTH-TTHT ngày 08/08/2022 Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
  • Hướng dẫn về việc lập hóa đơn chiết khấu thương mại theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Chỉ tiêu tên hàng hóa dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền… và không có quy định mục này lập dấu âm (-) vì vậy chiết khấu thương mại được lập dấu dương (+) và thể hiện rõ tính chất là chiết khấu thương mại, chiết khấu thương mại được trừ vào giá tính thuế theo pháp luật về thuế GTGT.
Tuy nhiên, phần giá trị chiết khấu sẽ được tính giảm trừ trong giá tính thuế GTGT.

4.3. Chiết khấu thương mại có ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp không?

Có, chiết khấu thương mại giảm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, tuy nhiên nó cũng có thể được coi là một chi phí tiếp thị để thu hút khách hàng và tăng doanh số bán hàng. Do đó, mặc dù nó giảm lợi nhuận, nhưng có thể được xem xét như một phần của chi phí kinh doanh để tăng trưởng doanh số bán hàng.

4.4. Những điều kiện cần phải đáp ứng để hạch toán chiết khấu thương mại?

Điều kiện để hạch toán chiết khấu thương mại bao gồm việc khách hàng thanh toán đúng thời hạn, tuân thủ các điều kiện giao dịch được thỏa thuận. Doanh nghiệp cần xác định và tuân thủ chính sách chiết khấu một cách cẩn thận để đảm bảo tính minh bạch và công bằng.
Trên đây là cách hạch toán chiết khấu thương mại và các thông tin cần thiết. Ngoài ra bạn có thể tham khảo một số dịch vụ bên Hinh Lam để hiểu rõ hơn về hạch toán. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ hotline 0274.626.7789 để được tư vấn nhé!!