Tin tức

1. Bảng cân đối kế toán là gì?

Bảng cân đối kế toán theo thông tư 107 là báo cáo tài chính tổng hợp và phản ánh tổng quát các giá trị tài sản hiện có, nguồn hình thành của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Số liệu trên bảng cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán mà có thể nhận xét hay đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.

2. Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 107

bang-can-doi-ke-toan-theo-thong-tu-107-1
Hệ thống bảng cân đối kế toán Thông tư 107 là như thế nào?
Căn cứ theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, hệ thống tài khoản kế toán được phân loại như sau:
  1. Các loại tài khoản trong bảng bao gồm từ loại 1 đến 9, được hạch toán kép. Tài khoản trong bảng dùng để kế toán tài chính, áp dụng cho tất cả các đơn vị và phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư của đơn vị trong kỳ kế toán.
  2. Loại tài khoản ngoài bảng bao gồm tài khoản loại 0, được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Các tài khoản ngoài bảng liên quan đến ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước (TK 004, 006, 008, 009, 012, 013, 014, 018) phải được phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước, theo niên độ (năm trước, năm nay, năm sau (nếu có)) và theo các yêu cầu quản lý khác của ngân sách nhà nước.
  3. Trường hợp nếu một nghiệp vụ kinh tế tài chính có phát sinh liên quan đến tiếp nhận, sử dụng: nguồn ngân sách nhà nước cấp, viện trợ, vay nợ nước ngoài, nguồn phí được khấu trừ và để lại thì kế toán vừa phải hạch toán theo các tài khoản trong bảng, đồng thời hạch toán các tài khoản ngoài bảng.

3. Hướng dẫn lập bảng cân đối kế toán theo Thông tư 107

Các bước lập bảng cân đối kế toán chi tiết

B1. Xác định thời kỳ báo cáo:
  • Xác định thời kỳ báo cáo cần lập bảng cân đối kế toán, thường là cuối kỳ tài chính (cuối năm).
B2. Xác định các tài khoản:
  • Liệt kê các tài khoản trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, bao gồm tài sản và nợ, vốn.
B3. Lấy số liệu:
  • Từ hệ thống kế toán ta lấy số liệu cuối kỳ của từng tài khoản, bao gồm cả các tài sản cố định, ngắn hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và các khoản thu nhập, chi phí.
B4. Phân loại tài khoản:
  • Phân loại từng tài khoản vào các nhóm tương ứng như tài sản, nợ, vốn.
B5. Lập bảng cân đối:
  • Dùng mẫu bảng cân đối kế toán theo Thông tư 107 để tổng hợp số liệu từ các nhóm tài khoản. Bảng cân đối sẽ gồm các cột: tài khoản, số dư đầu kỳ, ghi có, ghi nợ, số dư cuối kỳ.
B6. Kiểm tra sự cân đối:
  • Kiểm tra xem tổng số dư đầu kỳ có ghi nợ có cân đối không. Sự chênh lệch có thể do sai sót trong quá trình nhập liệu hoặc do các điều chỉnh cuối kỳ.
B7. Điều chỉnh cuối kỳ:
  • Nếu cần, thực hiện các điều chỉnh cuối kỳ để đảm bảo tính chính xác của bảng cân đối.
B8. Lập báo cáo tài chính:
  • Sử dụng bảng cân đối kế toán để lập báo cáo tài chính cuối kỳ theo các quy định của Thông tư 107.
B9. Bảo quản và kiểm soát:
  • Lưu trữ bảng cân đối kế toán và các chứng từ liên quan theo quy định, chuẩn bị sẵn sàng cho bất kỳ kiểm toán nội bộ, kiểm toán bên ngoài.
Lưu ý: quá trình lập bảng theo Thông tư 107 đòi hỏi sự chính xác và tổ chức. Việc thực hiện đúng quy trình này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của mình và cung cấp thông tin hữu ích cho quản lý, đối tác kinh doanh.
B10. Đối chiếu với bảng cân đối trước đó:
  • So sánh bảng cân đối kế toán hiện tại với bảng của kỳ trước đó để phát hiện ra các thay đổi quan trọng và đánh giá sự biến động trong tài khoản hay không
B11. Chú ý đến các sự kiện đặc biệt:
  • Kiểm tra và đánh giá ảnh hưởng của các sự kiện đặc biệt như sự kiện kế toán, điều chỉnh giá trị, thay đổi chính sách kế toán theo quy định của Thông tư 107.
B12. Tự đánh giá và kiểm soát nội bộ:
  • Thực hiện đánh giá tự chủ và kiểm soát nội bộ để đảm bảo quy trình lập bảng cân đối kế toán tuân thủ theo đúng quy định và giảm thiểu rủi ro.
B13. Kết luận bảng cân đối:
  • Bao gồm những điều kiện tích cực và vấn đề cần phải chú ý. Điều này sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
B14. Đàm phán và giải trình:
  • Nếu có sự chênh lệch hoặc điều chỉnh đặc biệt, cần đàm phán và giải trình rõ ràng trong báo cáo tài chính, cung cấp giải thích chi tiết về nguyên nhân và ảnh hưởng.
B15. Lập báo cáo theo yêu cầu của cơ quan thuế và kiểm toán:
  • Đảm bảo rằng bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính được lập theo các yêu cầu cụ thể của cơ quan thuế và kiểm toán nếu có.
B16. Nâng cao hiệu quả quy trình:
  • Liên tục đánh giá và nâng cao hiệu quả của quy trình lập bảng cân đối kế toán, chú ý đến các cải tiến về hiệu suất và tính chính xác.
B17. Đào tạo và phát triển nhân sự:
  • Huấn luyện nhân sự liên quan đến quy trình lập bảng cân đối kế toán để đảm bảo kiến thức và kỹ năng cần thiết.
B18. Nắm bắt công nghệ kế toán:
  • Sử dụng công nghệ kế toán để tối ưu hóa quy trình lập bảng cân đối, giảm thiểu sai sót và tăng cường tính chính xác.
B19. Liên tục cập nhật theo thay đổi pháp luật:
  • Theo dõi và cập nhật thường xuyên theo các thay đổi trong pháp luật, đặc biệt là những điều chỉnh và bổ sung mới của thông tư 107.
B20. Tham gia các khóa đào tạo và hội thảo:
  • Tham gia các khóa đào tạo, hội thảo về kế toán và bảng cân đối để cập nhật kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm với cộng đồng kế toán.
Việc lập bảng cân đối kế toán không chỉ là nhiệm vụ đơn thuần mà còn là công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp quản lý, định hình chiến lược tài chính.
Thực hiện bảng cân đối kế toán theo Thông tư 107 không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là bước quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.
Bài viết trên của Hinh Lam hy vọng sẽ mang lại thông tin hữu ích và giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình này. Mọi thông tin thắc mắc vui lòng liên hệ qua hotline 0274.626.7789